ăn mày

Học thuật
Thân thiện
ăn mày

Một người ăn mày ngồi xin ăn trên vỉa hè.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đi xin của bố thí để sống qua ngày: Chỉ hành động của người nghèo khổ, không khả năng lao động hoặc không nguồn thu nhập, phải đi xin người khác thức ăn, tiền bạc để duy trì cuộc sống.
    • (Nghĩa khiêm tốn) Cầu xin, nhờ vả một cách lễ phép: Cách nói giảm, nói tránh khi nhờ vả, xin xỏ ai đó một điều , thể hiện sự khiêm nhường của người nói.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa 1):

    • Ngày xưa, ông cụ phải đi ăn mày khắp các làng để kiếm miếng cơm.
    • Cảnh tượng trẻ em lang thang ăn màycác ngã tư khiến lòng người chạnh thương.
  • Động từ (nghĩa 2 - khiêm tốn):

    • Việc này còn phải ăn mày ý kiến của các bậc cao niên.
    • Tôi đến đây để ăn mày sự giúp đỡ của quý công ty.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn mày cửa Phật": Cách nói khiêm tốn, ý chỉ việc đến nương nhờ, cầu xin sự giúp đỡ hoặc gia nhập một nơi tu hành, tổ chức nào đó.

    • Gia cảnh khó khăn, cậu đành phải ăn mày cửa Phật, vào chùa làm chú tiểu.
  • "Ăn mày dĩ vãng": Thành ngữ chê bai người luôn khoe khoang, dựa dẫm vào những thành tích đã qua, không còn giá trị hiện tại.

    • Anh ta chẳng còn làm được mới, chỉ biết ăn mày dĩ vãng mà thôi.
Biến thể từ liên quan
  • Kẻ ăn mày (danh từ): Người sống bằng nghề đi xin.

    • Lòng tốt của cụ đã giúp đỡ nhiều kẻ ăn mày.
  • Hành khất (động từ/danh từ, từ Hán Việt): Có nghĩa tương tự "ăn mày", chỉ hành động hoặc người đi xin.

    • Những người hành khất tụ tập trước cổng chùa.
Từ đồng nghĩa
  • Xin ăn: Hành động xin thức ăn để sống (nhấn mạnh vào việc xin thức ăn).
  • Ăn xin: Từ đồng nghĩa trực tiếp với "ăn mày".
  • Cầu cầu bất: Thành ngữ chỉ cảnh sống lang thang, khốn khổ, phải nhờ vả khắp nơi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ăn mày đòi xôi gấc": Chỉ những kẻ đi xin nhưng lại đòi hỏi, chê bai thứ được cho, không biết điều. Tương đương với câu "Beggars can't be choosers" trong tiếng Anh.

    • Được giúp đỡ thế là may rồi, đừngăn mày đòi xôi gấc.
  • "Đói cơm, rách áo, hóa ra ăn mày" (Ca dao): Nói về sự cùng cực của cảnh nghèo đói, có thể dẫn đến phải đi ăn xin.

ăn mày

Một người ăn mày ngồi xin ăn trên vỉa hè.

  1. đgt. 1. Đi xin để sống: Đói cơm, rách áo, hoá ra ăn mày (cd) 2. Nói khiêm tốn một sự cầu xin: Ăn mày cửa Phật.